Animation: Dùng để chỉ tất cả các loại phim hoạt hình ở mọi chất liệu, từ vẽ tay, cut-out, stop motion, CG miễn không phải dùng máy quay phim để quay người thật live action là được.

Cartoon: Dùng để chỉ chung phim hoạt hình mọi thể loại, và cả tranh biếm hoạ, truyện tranh ngắn 3-4 khung, 1 trang, bao gồm cả mâng, anime Nhật.

Traditional Animation: Từ chỉ chung các chất liệu hoạt hình truyền thống như vẽ tay trên giấy và stop motion.

Hand-drawn animation: Chỉ chung hoạt hình làm bằng kỹ thuật vẽ tay từng frame hình, dù là dùng máy tính hay trên giấy. Đây là cái mà các bạn Việt Nam hay dùng sai và gọi là frame by frame.

Frame by frame: Chỉ việc lật từng frame hình trong 1 đoạn phim bất kỳ, kể cả live action hay CG. Ví dụ: I’m looking at this CCTV footage frame by frame to find the culprit for this investigation. Technically, hoạt hình nào cũng là frame by frame cả, kể cả CG hay stop motion.

Stop Motion: kỹ thuật làm hoạt hình bằng phương pháp chụp ảnh lần lượt từng frame hình vật thể hoặc hình nộm nhân vật, đồ đạc, thậm chí cả người, để ghép lại thành đoạn phim có chuyển động.

Claymation: Con của Stop Motion, sử dụng đất nặn để tạo chuyển động, đặc trưng về khả năng biến hình rất tự do.

Pixilation: cũng là con của Stop motion, Khác với pixelation, Pixilation là phương pháp stop motion sử dụng người thật tạo dáng và chụp ảnh, thay vì quay phim.

Cut-out Animation: đây là từ mà ngay cả bọn tây cũng hay nhầm. Cut-out cũng là con của stop motion, dùng các nhân vật bằng giấy với các bộ phận được cắt rời và gắn vào nhau. Ngày nay từ này đã bị bóp méo thành hoạt hình máy tính sử dụng rig toonboom, moho, after effects, vân vân.

Puppet animation: tương tự như cut out, đây cũng là từ bị dùng sai, ngay cả ở Tây. Đây cũng là con của Stop motion, dùng để tả phim Laika và Tim Burton là đúng nhất. Ngày nay từ này được hiểu theo nghĩa tương tự như Cut-out.

CG animation/3D animation: Hoạt hình sử dụng các phần mềm mô phỏng vật thể trong không gian 3 chiều ảo trên máy tính. CG là viết tắt của Computer Generated. Vừa giống vừa khác với CGI: Computer generated imageries, là 1 từ chỉ chung kỹ xảo hình ảnh trên máy tính ứng dụng cho phim người đóng. CGI bao gồm 3D nhưng không phải CGI nào cũng làm trong môi trường 3D.

VFX: Visual Effects – chỉ chung các loại kỹ xảo hình ảnh trong điện ảnh, bất chấp chất liệu truyền thống hay máy tính.

Tradigital animation: một từ mới dạo gần đây hay bắt gặp các hoạ sĩ nổi tiếng dùng, chỉ hoạt hình vẽ tay hand-drawn, nhưng dùng phần mềm máy tính thay cho giấy.

Paperless Animation: chỉ chung tradigital, cut-out và puppet animation, hoạt hình 2D mọi thể loại nhưng trên máy tính.

Animated film: Một phim được làm bằng chất liệu hoạt hoạ bất kỳ. Không phải animation film.

Visual development: chỉ chung các quy trình phát triển hình ảnh cho phim, kể cả live action, bao gồm concept art, production design, layout design, set design, location design, props design, character design, look development, vân vân. Hay được viết tắt thành viz dev.

Pre-production: Tiền kỳ, bao gồm cả viz dev và kịch bản và storyboard, rigging, art diẻction, animatic, rough sound effects (sfx).

Post production: Hậu kỳ bao gồm dựng phim (edit và compositing), kỹ xảo, âm thanh, âm nhạc, hoà âm, hiệu chỉnh.

– Tạm thế, có ai có từ vựng nào về animation mà có thắc mắc thì có thể đặt câu hỏi trong comment nhé.

Bình Luận

Hãy cho nhận xét của bạn đi nào!

1 COMMENT

Comments are closed.